Có lý do chính đáng,gelatinGelatin là một trong những chất được sử dụng phổ biến nhất trong các ứng dụng dược phẩm và y tế. Nó hầu như được dung nạp tốt, có đặc tính đàn hồi và trong suốt cực kỳ có lợi, tan chảy ở nhiệt độ cơ thể và có khả năng đảo ngược nhiệt. Gelatin là một chất rất dễ thích nghi với nhiều ưu điểm cho các sản phẩm dược phẩm như viên nang và viên nén, cùng nhiều sản phẩm khác.
Vỏ của cả viên nang cứng và mềm thường được làm từ gelatin, chất này giúp bảo vệ hiệu quả các chất bên trong khỏi các chất gây ô nhiễm trong không khí, sự phát triển của vi khuẩn, ánh sáng, oxy, chất bẩn, cũng như mùi vị.
Viên nang cứng
75% thị trường viên nang gelatin được làm từ viên nang cứng.1 Chúng còn được gọi là viên nang hai mảnh và được cấu tạo từ hai vỏ hình trụ được niêm phong kín với nhau bằng một nắp vừa khít với cơ thể. Đối với con người, chúng có thể được sản xuất với các kích cỡ từ 00 đến 5, và cũng có thể trong suốt hoặc có màu. Việc in ấn lên viên nang cũng là một ý tưởng hay.
Bột, hạt, viên nén và viên thuốc nhỏ thường được sử dụng làm chất độn cho viên nang cứng. Bằng các kỹ thuật được tạo ra để niêm phong và đóng gói viên nang đồng thời tuân thủ các quy định về an toàn thuốc, chúng cũng có thể được làm đầy bằng chất lỏng và chất sệt.
Viên nang mềm
Ngược lại, viên nang mềm lại có những ưu điểm sau:gelatin dược phẩmChúng có khả năng hòa tan trong nước nóng và đông đặc khi nguội. Chúng có lớp vỏ liền khối, kín khí và linh hoạt. Có thể tạo ra các loại vỏ với nhiều hình dạng và màu sắc khác nhau bằng cách sử dụng chất độn dạng lỏng hoặc bán rắn.
Mặc dù chỉ chiếm khoảng 25% thị trường viên nang gelatin, viên nang mềm có nhiều ưu điểm so với các dạng thuốc uống thông thường. Chúng bao gồm khả năng nuốt dễ dàng hơn, bảo vệ hoạt chất và hòa tan nhanh trong dịch vị đường tiêu hóa. Hơn nữa, so với các dạng thuốc tiêu chuẩn, khả năng hấp thu các chất khó tan có trong viên nang mềm có thể được tăng cường.
Viên nén
Gelatin có thể được sử dụng làm lớp phủ hoặc chất kết dính cho viên nén, mang lại lựa chọn tiết kiệm hơn so với viên nang. Gelatin không có khả năng liên kết chéo với viên nén, đồng thời cũng cho phép chia liều bằng cách khía rãnh.
Ngược lại, viên nén chỉ có thể sử dụng với tá dược và hoạt chất ở dạng rắn, quá trình hòa tan chậm hơn, việc bào chế khó khăn hơn, và khả năng bảo vệ các hoạt chất khỏi không khí và ánh sáng kém hơn. Hơn nữa, việc nuốt viên thuốc cũng khó khăn hơn.
Trong quá trình tạo hạt, gelatin có thể hoạt động như chất kết dính để giữ các loại bột như tinh bột, dẫn xuất cellulose và gôm arabic lại với nhau. Lớp phủ gelatin cũng có thể giúp khắc phục một số nhược điểm của viên nén. Chúng bao gồm cải thiện khả năng nuốt, giảm mùi vị khó chịu và giúp bảo vệ các hoạt chất khỏi oxy và ánh sáng, cùng nhiều lợi ích khác.
Thiết bị y tế
Gelatin có nhiều ưu điểm khiến nó trở nên lý tưởng cho nhiều ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe. Nó hầu như được dung nạp tốt, có khả năng tương thích tế bào tuyệt vời và tính sinh miễn dịch tối thiểu. Nó cũng được tinh chế cao, không có nguy cơ nhiễm bẩn và, ngoài các thông số vật lý có thể kiểm soát được, còn cho phép sản xuất với độ tái lập cao.
Các ứng dụng của nó bao gồm miếng bọt biển cầm máu, không chỉ giúp cầm máu hiệu quả mà còn có khả năng tự phân hủy sinh học và đẩy nhanh quá trình lành vết thương bằng cách thúc đẩy sự di chuyển của các tế bào mô mới. Trong khi đó, miếng dán hậu môn nhân tạo sử dụng gelatin làm chất kết dính cho da.
Vui lòng liên hệ với chúng tôi, Gelken, một chuyên gia.nhà sản xuất gelatin Tại Trung Quốc, để biết thêm chi tiết và thông số kỹ thuật.
Thời gian đăng bài: 09/03/2023
