Tro xương được làm từ xương bò nguyên chất được sử dụng trong ngành gốm sứ và luyện kim.
Nó chủ yếu được sử dụng trong sản xuất sứ xương cao cấp trong ngành công nghiệp gốm sứ, và cũng có thể được sử dụng trong thủy tinh opal, chất ổn định sắc tố, chất đánh bóng, chất làm trong siro, v.v.
Tro xương loại A là than xương đã qua xử lý đến kích thước 120 mesh, được sử dụng trong ngành công nghiệp gốm sứ, công nghiệp luyện kim, xử lý khuôn mẫu và lọc nước thải.
Tro xươngSản phẩm này được thu प्राप्त từ xương động vật sau khi nung ở nhiệt độ cao. Xương nguyên liệu được cho vào bể áp suất cao và thêm lượng nước thích hợp. Xương được hấp ở 150 ℃ trong 2 giờ để loại bỏ chất keo thành các khối xương không chứa protein, sau đó được sấy khô.
Khối xương khô đã loại bỏ protein được đặt trong lò nung nhiệt độ cao sử dụng khí tự nhiên làm nhiên liệu và nung ở nhiệt độ cao 1250 ℃ trong 1 giờ hoặc ở nhiệt độ cao 1300 ℃ trong 45 phút. Trong khoảng thời gian này, nitơ (N) được nung hoàn toàn và tất cả vi khuẩn đều bị đốt cháy hết.
Các khối than xương đã nung được nghiền và sàng lọc thành các kích thước khác nhau bằng sàng rung, thường bao gồm: 60-100 mesh, 0-3mm, 2-8mm, v.v.
| Thuộc vật chất VàHóa chất Mặt hàng | Tiêu chuẩn thử nghiệm | Kết quả kiểm tra |
| 1. AI2O3 | ≥0,01% | 0,033% |
| 2. Bao | ≥0,01% | 0,015% |
| 3. CaO | ≥50% | 54,500% |
| 4. P2O5 | ≥40% | 41,660% |
| 5. Sự hao hụt do nung vôi (Giảm trọng lượng) | ≤1% | 0,820% |
| 6. SiO2 | ≥1% | 0,124% |
| 7. Fe2O3 | ≥0,05% | 0,059% |
| 8. K2O | ≥0,01% | 0,015% |
| 9. MgO | ≥1% | 1,045% |
| 10. Na2O | ≥0,5% | 0,930% |
| 11. SrO | ≥0,01% | 0,029% |
| 12. H2O | ≤1% | 0,770% |
| 13. Thời hạn bảo hành chất lượng: Ba năm. Nên bảo quản trong hộp kín ở điều kiện khô ráo, thoáng mát, tránh xa các vật liệu có mùi. | ||



